dở chừng
Định nghĩa
- Tính từ:
- Chưa hoàn thành, đang ở giai đoạn giữa: "dở chừng" chỉ trạng thái của một công việc, sự việc đang được thực hiện nhưng chưa kết thúc, đang ở khoảng giữa của quá trình.
- Nửa vời, không trọn vẹn: "dở chừng" cũng có thể mang nghĩa tiêu cực, chỉ sự thiếu kiên trì, không làm đến nơi đến chốn, dẫn đến kết quả không hoàn chỉnh.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Công trình xây dựng bị bỏ dở chừng vì thiếu vốn. (Công trình xây dựng bị bỏ dang ở giai đoạn giữa vì thiếu vốn.)
- Việc học của nó cứ dở chừng mãi, chẳng bao giờ thấy xong. (Việc học của nó cứ nửa vời mãi, chẳng bao giờ thấy hoàn thành.)
- Câu chuyện kể dở chừng khiến người nghe tò mò. (Câu chuyện kể dang dở khiến người nghe tò mò.)
Các cách sử dụng nâng cao
"bỏ dở chừng": ngừng lại, không tiếp tục khi công việc đang ở giữa chừng.
- Anh ấy đã bỏ dở chừng việc học đại học để đi làm. (Anh ấy đã ngừng việc học đại học khi chưa xong để đi làm.)
"để dở chừng": để lại trong tình trạng chưa hoàn tất.
- Đừng để dở chừng bài tập về nhà như thế. (Đừng để bài tập về nhà trong tình trạng chưa làm xong như thế.)
Biến thể và từ gần giống
Dang dở (tính từ): chưa hoàn thành, chưa xong (thường dùng cho công việc, tâm trạng).
- Một ước mơ dang dở. (Một ước mơ chưa thành hiện thực.)
Nửa vời (tính từ): làm không đến nơi đến chốn, thiếu sự quyết tâm hoàn tất.
- Làm việc gì cũng nửa vời thì không thể thành công. (Làm việc gì cũng không đến nơi đến chốn thì không thể thành công.)
Từ đồng nghĩa
- Chưa xong: chưa hoàn thành.
- Giữa chừng: đang ở khoảng giữa của một quá trình.
Từ trái nghĩa
- Hoàn tất: đã làm xong, kết thúc.
- Trọn vẹn: đầy đủ, hoàn chỉnh.
Thành ngữ liên quan
- Dở ông dở thằng: (thành ngữ) chỉ trạng thái lấn lửt, không ra cái gì, không rõ ràng.
- Anh ta cứ dở ông dở thằng, không biết đồng ý hay từ chối. (Anh ta cứ lấn lửt, không biết đồng ý hay từ chối.)